Bê Tông Nhựa Nóng Hạt C9.5 | Ứng dụng Và Báo Giá

Đóng góp bởi: demowp 32 lượt xem Đăng ngày 07/04/2026

Bê tông nhựa nóng hạt C9.5 là loại vật liệu thảm mặt đường có kích thước hạt danh định lớn nhất 9,5 mm, được phối trộn từ đá dăm, cát, bột khoáng và nhựa đường 60/70. Nó thường dùng để làm mới, nâng cấp hoặc sửa chữa mặt đường ô tô, bến bãi, đường phố và quảng trường.

Thi công thảm bê tông nhựa nóng hạt C9.5
Thi công thảm bê tông nhựa nóng hạt C9.5

🔎 Đặc điểm chính của bê tông nhựa nóng hạt C9.5

  • Thành phần: đá dăm, cát, bột khoáng, nhựa đường 60/70.

  • Kích thước hạt lớn nhất: 9.5 mm → thuộc loại hạt mịn.

  • Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 8819:2011.

  • Khối lượng riêng: khoảng 2.350 – 2.400 kg/m³.

  • Ứng dụng: thảm mặt đường giao thông, bến bãi, quảng trường, đường phố.

Ứng dụng bê tông nhựa nóng hạt mịn C9,5
Ứng dụng bê tông nhựa nóng hạt mịn C9.5

⚖️ Ưu điểm và nhược điểm bê tông nhựa nóng hạt C9.5

Ưu điểm

  • Độ bền cao: chịu tải trọng xe tốt, thích hợp cho đường phố và bãi đỗ.

  • Bề mặt mịn: tạo độ êm thuận khi xe chạy, giảm tiếng ồn.

  • Khả năng chống thấm: hạn chế nước thấm xuống nền đường.

Nhược điểm

  • Chi phí cao hơn so với một số loại vật liệu khác.

  • Yêu cầu kỹ thuật thi công nghiêm ngặt: cần kiểm soát nhiệt độ và độ đồng đều khi trộn, rải.

  • Độ bền phụ thuộc vào điều kiện khí hậu: dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ cao hoặc mưa nhiều.

📊 So sánh nhanh bê tông nhựa nóng hạt C9.5 với các loại bê tông nhựa khác

Loại BTN

Kích thước

hạt lớn nhất

Đặc điểm

Ứng dụng

C9,5 (hạt mịn)

9,5 mm

Bề mặt mịn, độ êm cao

Đường phố, quảng trường, bến bãi

C12,5 (trung bình)

12,5 mm

Cân bằng giữa độ bền và độ mịn

Đường ô tô, quốc lộ

C19 (hạt thô)

19 mm

Chịu tải nặng, độ bền cao

Cao tốc, đường tải trọng lớn

📌 Lưu ý khi sử dụng
  • Thi công phải đảm bảo nhiệt độ nhựa đường đúng quy chuẩn để tránh bong tróc.

  • Kiểm soát độ chặt và độ đồng đều khi lu lèn để đạt chất lượng mặt đường.

  • Thường dùng cho lớp phủ mặt đường cuối cùng nhằm tạo độ mịn và thẩm mỹ.

Bảng giá tham khảo thi công bê tông nhựa nóng hạt C9.5 

Hạng mục thi công

Đơn giá (VNĐ/m²)

Chiều dày lớp nhựa

Ứng dụng

Đường nội bộ khu dân cư

120.000 – 150.000

~5 cm

Xe máy, xe con

Đường nội bộ khu công nghiệp

160.000 – 220.000

7–10 cm

Xe tải, xe trọng tải vừa

Bãi xe, kho bãi

180.000 – 250.000

≥10 cm

Container, tải trọng lớn

Đường trường học, bệnh viện

~150.000 – 200.000

5–7 cm

Lưu lượng vừa, yêu cầu độ êm thuận

(Giá chỉ mang tính tham khảo, thực tế phụ thuộc vào diện tích, nền móng, vị trí địa lý và yêu cầu tải trọng)

Xem thêm: Báo giá bê tông nhựa nóng

Xem thêm: Bê tông nhựa nguội carboncor asphalt

⚖️ Yếu tố ảnh hưởng đến giá bê tông nhựa nóng hạt C9.5

  • Chiều dày lớp nhựa: càng dày thì giá càng cao.

  • Loại nhựa (C9,5, C12,5, C19): hạt mịn thường dùng cho lớp phủ mặt, giá nhỉnh hơn hạt thô.

  • Điều kiện nền móng: nền yếu cần gia cố thêm, tăng chi phí.

  • Địa điểm thi công: TP.HCM và các tỉnh lân cận thường có giá cao hơn vùng nông thôn do chi phí nhân công và vận chuyển.

📌 Lời khuyên cho bạn

  • Nếu thi công đường nội bộ dân cư hoặc trường học, chọn lớp nhựa C9,5 dày 5–7 cm là hợp lý, vừa đảm bảo độ êm thuận vừa tiết kiệm chi phí.

  • Với bãi xe container hoặc khu công nghiệp, nên dùng lớp nhựa ≥10 cm để đảm bảo độ bền lâu dài.

  • Nên yêu cầu báo giá chi tiết theo m2 và khối lượng nhựa từ nhà thầu để tránh phát sinh chi phí ngoài dự toán.