Bê tông nhựa nóng hạt C9.5 là loại vật liệu thảm mặt đường có kích thước hạt danh định lớn nhất 9,5 mm, được phối trộn từ đá dăm, cát, bột khoáng và nhựa đường 60/70. Nó thường dùng để làm mới, nâng cấp hoặc sửa chữa mặt đường ô tô, bến bãi, đường phố và quảng trường.

🔎 Đặc điểm chính của bê tông nhựa nóng hạt C9.5
Nội dung chính
- 1 🔎 Đặc điểm chính của bê tông nhựa nóng hạt C9.5
- 2 ⚖️ Ưu điểm và nhược điểm bê tông nhựa nóng hạt C9.5
- 3 📊 So sánh nhanh bê tông nhựa nóng hạt C9.5 với các loại bê tông nhựa khác
- 4 Bảng giá tham khảo thi công bê tông nhựa nóng hạt C9.5
- 5 ⚖️ Yếu tố ảnh hưởng đến giá bê tông nhựa nóng hạt C9.5
- 6 📌 Lời khuyên cho bạn
-
Thành phần: đá dăm, cát, bột khoáng, nhựa đường 60/70.
-
Kích thước hạt lớn nhất: 9.5 mm → thuộc loại hạt mịn.
-
Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 8819:2011.
-
Khối lượng riêng: khoảng 2.350 – 2.400 kg/m³.
-
Ứng dụng: thảm mặt đường giao thông, bến bãi, quảng trường, đường phố.

⚖️ Ưu điểm và nhược điểm bê tông nhựa nóng hạt C9.5
Ưu điểm
-
Độ bền cao: chịu tải trọng xe tốt, thích hợp cho đường phố và bãi đỗ.
-
Bề mặt mịn: tạo độ êm thuận khi xe chạy, giảm tiếng ồn.
-
Khả năng chống thấm: hạn chế nước thấm xuống nền đường.
Nhược điểm
-
Chi phí cao hơn so với một số loại vật liệu khác.
-
Yêu cầu kỹ thuật thi công nghiêm ngặt: cần kiểm soát nhiệt độ và độ đồng đều khi trộn, rải.
-
Độ bền phụ thuộc vào điều kiện khí hậu: dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ cao hoặc mưa nhiều.
📊 So sánh nhanh bê tông nhựa nóng hạt C9.5 với các loại bê tông nhựa khác
|
Loại BTN |
Kích thước hạt lớn nhất |
Đặc điểm |
Ứng dụng |
|---|---|---|---|
|
C9,5 (hạt mịn) |
9,5 mm |
Bề mặt mịn, độ êm cao |
Đường phố, quảng trường, bến bãi |
|
C12,5 (trung bình) |
12,5 mm |
Cân bằng giữa độ bền và độ mịn |
Đường ô tô, quốc lộ |
|
C19 (hạt thô) |
19 mm |
Chịu tải nặng, độ bền cao |
Cao tốc, đường tải trọng lớn |
-
Thi công phải đảm bảo nhiệt độ nhựa đường đúng quy chuẩn để tránh bong tróc.
-
Kiểm soát độ chặt và độ đồng đều khi lu lèn để đạt chất lượng mặt đường.
-
Thường dùng cho lớp phủ mặt đường cuối cùng nhằm tạo độ mịn và thẩm mỹ.
Bảng giá tham khảo thi công bê tông nhựa nóng hạt C9.5
|
Hạng mục thi công |
Đơn giá (VNĐ/m²) |
Chiều dày lớp nhựa |
Ứng dụng |
|---|---|---|---|
|
Đường nội bộ khu dân cư |
120.000 – 150.000 |
~5 cm |
Xe máy, xe con |
|
Đường nội bộ khu công nghiệp |
160.000 – 220.000 |
7–10 cm |
Xe tải, xe trọng tải vừa |
|
Bãi xe, kho bãi |
180.000 – 250.000 |
≥10 cm |
Container, tải trọng lớn |
|
Đường trường học, bệnh viện |
~150.000 – 200.000 |
5–7 cm |
Lưu lượng vừa, yêu cầu độ êm thuận |
(Giá chỉ mang tính tham khảo, thực tế phụ thuộc vào diện tích, nền móng, vị trí địa lý và yêu cầu tải trọng)
Xem thêm: Báo giá bê tông nhựa nóng
Xem thêm: Bê tông nhựa nguội carboncor asphalt
⚖️ Yếu tố ảnh hưởng đến giá bê tông nhựa nóng hạt C9.5
-
Chiều dày lớp nhựa: càng dày thì giá càng cao.
-
Loại nhựa (C9,5, C12,5, C19): hạt mịn thường dùng cho lớp phủ mặt, giá nhỉnh hơn hạt thô.
-
Điều kiện nền móng: nền yếu cần gia cố thêm, tăng chi phí.
-
Địa điểm thi công: TP.HCM và các tỉnh lân cận thường có giá cao hơn vùng nông thôn do chi phí nhân công và vận chuyển.
📌 Lời khuyên cho bạn
-
Nếu thi công đường nội bộ dân cư hoặc trường học, chọn lớp nhựa C9,5 dày 5–7 cm là hợp lý, vừa đảm bảo độ êm thuận vừa tiết kiệm chi phí.
-
Với bãi xe container hoặc khu công nghiệp, nên dùng lớp nhựa ≥10 cm để đảm bảo độ bền lâu dài.
-
Nên yêu cầu báo giá chi tiết theo m2 và khối lượng nhựa từ nhà thầu để tránh phát sinh chi phí ngoài dự toán.








